DANH NGÔN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Ảnh ngẫu nhiên

Z6516483685701_34ce9914e11ebbfb1b08f43108ec0fad.jpg Z6516489375052_fac619915f363b12b9c2f3319e23ccb7.jpg Z6516483667721_587a8b5c91829b788ec6e90c0137097c.jpg Z6580802771269_7e9bdf4be028c6887ee2fc3e8c7cb2d8.jpg Z6516487333758_3d14bffbacb660613b49324debf72406.jpg Z6516483672854_839bb09e97f4d62a70b4b79769fe3d39.jpg Z6516489338364_77a38a42600eab4f12eae3644dd01397.jpg Z6516489348555_c3164541fce165d00aabddc8bf541ac3.jpg Z6446074560337_f058ef56ca4e8829585015bc48f3f342.jpg Z6354331092522_5259bdfc21957cef8df2b9b10cd873cb.jpg A21.jpg Z6446074584511_bfe2dd448ba67eb01502665260480486.jpg Z6354331092522_5259bdfc21957cef8df2b9b10cd873cb.jpg Z6248966644017_c6630c09e956b6d76b43e36e52e740cc.jpg Z6114044268561_1c4678885bb8ec397441f7a4a5d4a46f.jpg Z6019986915610_61b378c4698593ecf4926c1d8003258e.jpg Z5952929195217_d963e86039964c50ef21239a02e8b653.jpg Z5952940758327_711d16618e0447115ed359e2b700f7d6.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    Bài dự thi Đại sứ Văn hoá đọc Tỉnh Hải Dương năm 2025 của Đỗ Thị Trà My lớp 9G trường THCS Tứ Minh

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Tứ Minh - TP Hải Phòng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Xa Thị Thủy
    Ngày gửi: 06h:55' 30-08-2023
    Dung lượng: 54.2 KB
    Số lượt tải: 564
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
    Nội dung
    kiến
    TT
    thức/kĩ
    năng

    Đơn vị kiến thức

    Chương I. Bài1. Lịch sử và cuộc sống
    Vì sao
    Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử
    phải học
    Lịch sử ? Bài 3. Thời gian trong lịch sử
    Chương II.
    Xã hội
    1
    nguyên
    thủy

    Bài 4. Nguồn gốc loài người
    Bài 5. Xã hội nguyên thủy
    Bài 6. Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội
    nguyên thủy
    Bài 7. Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại

    Chương
    III.
    Bài 8. Ấn Độ cổ đại
    Xã hội cổ
    đại
    Bài 9. Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỷ VII

    Nhận biết
    Số
    Thời
    câu
    gian
    hỏi (phút)
    1
    1,5
    (0,25)
    1
    (0,25)

    1,5

    1
    (0,25)

    1,5

    1
    (0,25)
    1
    (0,25)

    Mức độ nhận thức
    Tổng
    Thông hiểu
    Vận dụng Vận dụng cao Số CH
    %
    Thời
    tổng
    Số
    Thời
    Số
    Thời
    Số
    Thời
    gian
    điểm
    câu
    gian
    câu
    gian
    câu
    gian TN TL
    (phút)
    hỏi (phút) hỏi (phút) hỏi (phút)

    1
    (1,5)

    1
    (1,0)

    10

    1

    1,5

    0,25

    1

    1,5

    0,25

    1

    11,5

    1,25

    1

    15

    1,5

    1

    15

    1,5

    1

    1,5

    0,25

    4.1. Núi lửa và động đất
    1,5
    4. Cấu tạo
    của Trái
    4.2. Cấu tạo của trái đất. Các mảng kiến tạo
    Đất. Vỏ
    Trái Đất 4.3. Quá trình nội sinh và ngoại sinh. Hiện tượng 1
    1,5
    tạo núi
    (0,25)
    2
    4
    6
    5. Khí hậu 5.1. Lớp vỏ khí của Trái Đât. Khí áp và gió
    (1,0)
    và biến đổi
    1
    khí hậu 5.2. Thời tiết khí hậu. Biến đổi khí hậu
    1,5
    (0,25)
    7. Nước
    1
    Trên Trái 6.1. Thủy quyển. Vòng tuần hoàn lớn của nước
    1,5
    (0,25)
    Đất
    12
    Tổng
    18
    (3,0)
    Tỉ lệ % từng mức độ nhận biết
    30%

    1

    1,5

    0,25

    15

    1,5

    1,5

    0,25

    16

    2,0

    1,5

    0,25

    23,5

    2,25

    1
    (1,5)

    15

    1
    1

    1
    (1,0)

    10

    4

    1

    1
    1
    (2,0)
    3
    40
    (4,0)
    30%

    22

    1
    22
    (2,0)
    20%

    1
    10
    (1,0)
    10%

    1

    1

    12

    5
    17

    90

    10
    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
    Nội dung
    Đơn vị kiến
    kiến
    TT
    thức/kĩ
    thức/ kĩ
    năng
    năng
    1 Chương 1.1. Lịch sử
    1. Vì sao và
    cuộc
    phải học sống
    lịch sử

    1.2.
    Dựa
    vào đâu để
    biết và phục
    dựng lại lịch
    sử
    1.3.
    Thời
    gian trong
    lịch sử

    Chương 1.4. Nguồn
    2. Xã hội gốc
    loài
    nguyên người
    thủy

    Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
    PHÂN MÔN LỊCH SỬ

    - Nhận biết:
    + Nêu được các khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
    + Nêu được sự cần thiết phải học môn Lịch sử.
    - Thông hiểu:
    - Vận dụng:
    + Xác định được một số việc làm có liên quan đến lịch sử và ý nghĩa của những việc làm đó.
    + Chia sẻ các hình thức học lịch sử mà học sinh biết, xác định được cách học lịch sử giúp học sinh
    hứng thú và đạt hiệu quả tốt nhất.
    - Vận dụng cao:
    Liên hệ thực tiễn: Tìm hiểu nhu cầu học tập của các bạn học sinh trong lớp đối với các bộ môn ; giải
    thích được lí do vì sao các bạn thích học những môn khác và việc cần thiết phải học lịch sử.
    - Nhận biết: Trình bày được khái niệm và giá trị của các nguồn sử liệu: hiện vật, chữ viết, truyền
    miệng, gốc,...
    - Thông hiểu: Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc,...
    - Vận dụng: Kể được tên một số truyền thuyết có liên quan đến lịch sử.
    - Vận dụng cao:
    Liên hệ thực tiễn: Xác định và kể được tên một số hiện vật ở nhà hoặc ở địa phương nơi học
    sinh sinh sống giúp tìm hiểu lịch sử ; giới thiệu được một hiện vạt mà học sinh yêu thích.
    - Nhận biết:
    Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch, Công lịch, trước Công
    nguyên, Công nguyên, dương lịch, âm lịch, cách tính thời gian trong lịch sử.
    - Thông hiểu: Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.
    - Vận dụng:
    + Kể được các ngày nghỉ lễ theo theo âm lịch và dương lịch ở nước ta.
    - Vận dụng cao:
    Liên hệ thực tiễn: Lựa chọn và sắp xếp được những sự kiện quan trọng của cá nhân trong khoảng 5
    năm gần đây theo đúng trình tự (thực hiện trên trục thời gian).
    - Nhận biết:
    + Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nước Việt Nam.
    + Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam.
    - Thông hiểu: Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất.
    - Vận dụng:

    Số câu hỏi theo mức độ
    nhận thức
    Vận
    Nhận Thông Vận
    dụng
    biết hiểu dụng
    cao

    1

    1

    1.5. Xã hội
    nguyên thủy

    1.6.
    Sự
    chuyển biến
    và phân hóa
    của xã hội
    nguyên thủy

    Chương 1.7. Ai Cập
    3. Xã hội và
    Lưỡng
    cổ đại Hà cổ đại

    1.8. Ấn Độ
    cổ đại

    Giới thiệu quá trình phát triển của người nguyên thủy trên thế giới hoặc ở Việt Nam thông qua tư liệu
    chữ viết và hình ảnh.
    - Nhận biết:
    + Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ.
    + Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam.
    - Thông hiểu: Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ.
    - Vận dụng:
    Vận dụng kiến thức để giải quyết một yêu cầu nhận thức: Sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất,
    đời sống tinh thần của Người tinh khôn và tác dụng của nó.
    - Vận dụng cao:
    Liên hệ thực tiễn: Nêu được các địa danh (các tỉnh) có các di tích thời đồ đá ở nước ta ngày nay và
    ý nghĩa của nó.
    - Nhận biết:
    + Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của việc phát hiện ra kim loại đối với sự
    chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thuỷ.
    + Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam.
    - Thông hiểu:
    + Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.
    + Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp.
    - Vận dụng:
    - Vận dụng cao:
    Liên hệ thực tiễn: Tìm hiểu và nêu được các nguyên liệu đồng hiện nay còn được dùng để chế tạo
    những công cụ vật liệu gì. Giải thích được tại sao các loại công cụ và vũ khí bằng đồng ngày nay ít
    được sử dụng trong đời sống.
    - Nhận biết:
    + Kể được tên và nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập, Lưỡng Hà.
    + Trình bày được quá trình thành lập nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
    - Thông hiểu:
    - Vận dụng:
    + Phát biểu về một thành tựu văn hóa của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại mà mình ấn tượng nhất.
    Giải thích được lí do ấn tượng với thành tựu đó.
    + Thực hiện được một số phép tính dựa trên bảng chữ số của người Ai Câp cổ đại.
    - Vận dụng cao:
    Liên hệ thực tiễn: Nêu được một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ
    các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại (bánh xe, cái cày, hệ đếm thập phân và chữ số
    của người Ai Cập, hệ đếm 60 của người Lưỡng Hà,...).
    - Nhận biết:
    + Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ân Độ thời cổ đại.
    + Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại.
    - Thông hiểu: Giải thích được vì sao Ấn Độ được coi là đất nước của các tôn giáo và các bộ sử thi.

    1

    1

    1

    1.9. Trung
    Quốc từ thời
    cổ đại đến
    thế kỷ VII

    2 Trái Đất Hành tinh
    của
    hệ
    Mặt Trời

    2.1. Chuyển
    động
    tự
    quay quanh
    trục của Trái
    Đất và hệ
    quả
    2.2. Chuyển
    động
    của
    Trái
    Đất
    quanh Mặt
    Trời và hệ
    quả

    Cấu tạo
    của Trái
    Đất. Vỏ
    Trái Đất

    - Vận dụng:
    - Vận dụng cao:
    Liên hệ thực tiễn: Trình bày được những thành tựu văn hóa của Ấn Độ cổ đại vẫn được sử dụng
    hoặc bảo tồn đến ngày nay.
    - Nhận biết: Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại.
    - Thông hiểu: Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong kiến ở
    Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng.
    - Vận dụng:
    + Xây dựng được đường thời gian từ Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tuỳ.
    + Trình bày về một thành tựu văn minh Trung Quốc cổ đại mà các em ấn tượng nhất (nghệ thuật,
    kiến trúc, kĩ thuật, văn học, tư tưởng).
    PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
    - Nhận biết: Nhận biết được giờ địa phương/giờ khu vực, so sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái
    Đất.
    - Thông hiểu:
    + Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
    + Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau và mô tả được sự lệch hướng chuyển động
    của vật thể theo chiều kinh tuyến.
    - Vận dụng: Tính được giờ của khu vực của một địa điểm trên Trái Đất
    - Nhận biết: Nhận biết được quỹ đạo chuyển động, hướng chuyển động và thời gian chuyển động của
    Trái Đất quanh Mặt Trời.
    - Thông hiểu:
    + Mô tả được chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất.
    + Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
    - Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng xẩy ra trong thực tiễn
    hàng ngày liên quan đến sự chuyển động của Trái Đất quanh MT.
    - Nhận biết :
    + Nhận biết được dấu hiệu sắp xẩy ra động đất và núi lửa.
    + Nhận biết được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.
    + Biết cách ứng phó với động đất và núi lửa
    - Thông hiểu:
    + Phân biệt được quá trình nội sinh và ngoại sinh.
    + Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa và nêu được nguyên nhân của hiện tượng này.
    + Trình bày được cấu tạo trong của Trái Đất
    Vận dụng: Biết tìm kiếm thông tin về các thảm hoạ thiên nhiên do động đất và núi lửa gây ra.

    2.3.
    Núi
    lửa

    động đất;
    Cấu
    tạo
    của
    Trái
    Đất; Quá
    trình nội
    sinh

    ngoại sinh.
    Hiện tượng
    tạo núi
    Khí hậu 2.4. Lớp vỏ - Nhận biết:

    biến khí của Trái + Biết được thành phần của không khí gần mặt đất
    đổi
    khí Đât. Khí áp (Câu 8- TN)

    1

    1

    1

    2
    1

    hậu

    và gió

    2.5.
    Thời
    tiết khí hậu.
    Biến đổi khí
    hậu

    Nước
    2.6.
    Thủy
    Trên Trái quyển.
    Đất
    Vòng TH …
    Tổng

    + Biết được phạm vi hoạt động và hướng thổi của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
    + Nêu được khái niệm gió, khí áp và nhớ được tên các loại gió thường xuyên trên Trái Đất
    + Kể được tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối khí.
    - Thông hiểu: Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu; hiểu
    được vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic.
    - Vận dụng: Tính được sự thay đổi nhiệt độ của gió khi vượt núi.
    - Nhận biết:
    + Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế.
    + Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
    + Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo vĩ độ.
    + Biết được nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính
    - Thông hiểu:
    + Phân biệt được thời tiết và khí hậu.
    + Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu.
    + Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa; xác định được đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của
    một số địa điểm trên bản đồ khí hậu thế giới.
    + Trình bày được khái quát đặc điểm khí hậu của đới nhiệt đới.
    - Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đưa ra các biện pháp ứng phó với thiên tai và
    biến đổi khí hậu.
    - Nhận biết: Kể được tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển
    - Thông hiểu: Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.

    4
    1

    1

    1
    12

    3

    1

    1

    TRƯỜNG TH&THCS TRUNG THÀNH

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    Năm học 2021 - 2022

    Đề chính thức

    Môn Lịch sử và Địa lí - Lớp 6
    (Thời gian làm bài: 90 phút)

    A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
    Hãy chọn đáp án đúng nhất (A, B, C, D) trong các câu sau rồi ghi vào bài
    làm:
    Phần I
    Câu 1. Học lịch sử để làm gì ?
    A. Hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông, biết ơn những người có công với đất
    nước, có trách nhiệm với bản thân và đất nước.
    B. Biết về đất nước mình trong tương lai sẽ như thế nào.
    C. Biết cho vui, có thêm hiểu biết về quá khứ để dự đoán những điều trong tương
    lai.
    D. Tô điểm cho cuộc sống, có thêm kinh nghiệm nếu có chiến tranh xảy ra.
    Câu 2. Con người sáng tạo ra cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở
    nào ?
    A. Sự lên xuống của thủy triều.
    B. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
    C. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,…
    D. Sự di truyền của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất
    quanh Mặt Trời.
    Câu 3. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là:
    A. Chữ tượng ý.
    B. Chữ tượng hình.
    C. Chữ giáp cốt.
    D. Chữ triện.
    Câu 4. “Tứ đại phát minh” của Trung Quốc bao gồm các thành tựu về kĩ thuật nào sau
    đây ? A. Thuốc nhuộm, mực in, giấy vẽ, đúc tiền.
    B. Bản đồ, giấy, đúc tiền, mực in.
    C. Giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng.
    D. Luyện sắt, đúc đồng, chế tạo súng, giấy.
    Phần 2
    Câu 5. Thành phần chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên là:
    A. ni tơ.
    B. oxi.
    C. cacbonic.
    D. odon.
    Câu 6. Nước trong thủy quyển tồn tại ở dạng nào nhiều nhất ?
    A. Nước ngọt.
    B. Nước mặn.
    C. Nước dưới đất.
    D. Nước sông hồ.
    Câu 7. Loại gió thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo là gió
    gì ?
    A. Gió Tín Phong.
    B. Gió Tây Ôn Đới.
    C. Gió Đông cực.
    D. Cả A và B đều đúng.

    Câu 8. Chất khí chiếm tỉ lệ lớn nhất trong thành phần không khí gần bề mặt Trái Đất là
    khí nào ?
    A. Oxi.
    B. Ni tơ.
    C. Cacbonic.
    D. Ozon.
    Câu 9. Dạng địa hình nào dưới đây do quá trình nội sinh tạo nên ?
    A. Đồng bằng ven biển.
    B. Cồn cát ven biển.
    C. Núi lửa.
    D. Hang động đá vôi.
    Câu 10. Thời gian để Trái Đất chuyển động trọn một vòng quanh Mặt Trời là:
    A. 24 giờ.
    B. 365 ngày 6 giờ.
    C. 23 giờ 56 phút 04 giây.
    D. một ngày đềm.
    Câu 11. Đặc điểm chính của khối khí nóng là:
    A. Nhiệt độ tương đối cao.
    B. Nhiệt độ tương đối thấp.
    C. Tương đối khô.
    D. Độ ẩm lớn.
    Câu 12. Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân sống ở khu vức gần núi lửa cần
    phải làm gì ?
    A. Gia cố nhà cửa thật vững chắc.
    B. Nhanh chóng sơ tán khỏi khu vực.
    C. Chuẩn bị các dụng cụ để dập lửa.
    D. Đóng cửa ở yên trong nhà.
    B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
    Câu 13 (1,5 điểm):
    a) Tại sao nói: Ấn Độ là đất nước của các tôn giáo và các bộ sử thi ?
    Câu 14 (1,0 điểm):
    Em hãy nêu một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng
    từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà.
    Câu 15 (1,0 điểm):
    Gió là gì ? Kể tên các loại gió thổi thường xuyên trên bề mặt Trái Đất.
    Câu 16 (1,5 điểm):
    Dựa vào kiến thức đã học hãy trình bày cấu tạo trong của Trái Đất.
    Câu 17 (2,0 điểm):
    Vận dụng kiến thức đã học để tính giờ ở các địa phương rồi điền kết quả vào bảng
    sau:
    Địa điểm
    Múi giờ
    Giờ

    Luân Đôn
    0
    6 giờ

    Niu Đêli
    5

    Maxcơva
    3

    Hà Nội
    7

    Bắc Kinh
    8

    Hết
    Họ và tên HS :.............................................................. Số báo danh : ................................

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021 - 2022
    Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 6
    A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
    Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 diểm
    Phần

    I

    II

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    A

    D

    B

    C

    C

    B

    A

    B

    C

    B

    A

    B

    B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
    Câu

    13
    (1,5 điểm)

    14
    (1,0 điểm

    15
    (1,0 điểm)

    16
    (1,5 điểm)

    Đáp án

    Điểm

    Nói "Ấn Độ là đất nước của các tôn giáo và các bộ sử thi" là vì:
    - Ấn độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn (đạo Phật, đạo Bà La
    Môn), nhiều bộ sử thi lớn.
    - Tôn giáo và sử thi Ấn Độ có sức lan tỏa và ảnh hưởng mạnh mẽ đố
    với nhiều dân tộc khác nhau. Đặc biệt là các quốc gia khu vực Đông
    Nam Á.
    Một số vật dụng / lĩnh vực mà ngày nay chúng ta thừa hưởng từ các
    phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà:
    - Cái cày (sử dụng sức kéo của động vật);
    - Bánh xe.
    - Nông lịch (âm lịch).
    - Phép tính với hệ đếm thập phân và hệ đếm 60.
    - Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí
    áp thấp.
    - Trên Trái Đất có ba loại gió thường xuyên là gió Tín phong, gió
    Tây ôn đới và gió đông cực.
    - Trái Đất cấu tạo gồm 3 lớp:
    + Ngoài cùng là lớp vỏ Trái Đất, dày từ 5 - 70 km, trạng thái rắn,
    càng xuống sâu nhiệt độ càng tăng.
    + Ở giữa là lớp man ti: dày 2900km, trạng thái từ quánh dẻo đến
    rắn, nhiệt độ từ 1500 - 37000C
    + Trong cùng là nhân dày 3400km, trạng thái lỏng đến rắn, nhiệt độ
    khoảng 50000C.

    0,5
    0,5
    0,5

    1,0

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    Địa điểm Luân Đôn Niu Đêli
    17
    (2,0 điểm)

    Maxcơva Hà Nội Bắc Kinh

    Múi giờ

    0

    5

    3

    7

    8

    Giờ

    6 giờ

    11 giờ

    9 giờ

    13 giờ

    14 giờ

    2,0
     
    Gửi ý kiến

    việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TỨ MINH - TP. HẢI PHÒNG !